Seri 3 tàu kiểm ngư cỡ trung KN750 loạt 2

  • BDSY0015

Bào gồm: tàu kiểm ngư KN366, KN367, KN368

Mô tả

Tàu KN-750 là tàu tuần tra, thực thi pháp luật trên biển của lực lượng kiểm ngư. Tàu được thiết kế với sự hợp tác của công ty Phát triển công nghệ Tàu Thủy (Shiptech Co., Ltd) và công ty TNHH thiết kế tàu thủy KITADA dựa trên cơ sở của mẫu tàu kiểm ngư HOKAIDO MARU của Nhật Bản và có sự thay đổi cơ bản để đáp ứng các nhiệm vụ thực tế.

Tàu có 3 chân vịt, một boong chính phía sau, 1 boong dâng từ giữa tàu về phía mũi, thượng tầng sinh hoạt, các buồng phòng bố trí thiết bị và cabin lái được bố trí từ giữa tàu về phía trước. Phần mũi, mạn và đuôi tàu được gia cường chắc chắn chịu được đâm, va, húc, ủi.

Tàu làm nhiệm vụ :

  • Tuần tra, kiểm soát, phát hiện, xử lý vi phạm pháp luật và thanh tra chuyên ngành thủy sản trên các vùng biển Việt Nam.
  • Tham gia bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
  • Hỗ trợ và cung ứng vật tư nhiên liệu cho ngư dân khai thác hải sản xa bờ.
  • Tham gia tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn trên biển và thực hiện các nhiệm vụ khác khi được giao.

Phạm vi và khu vực hoạt động

  • Khu vực hoạt động: Vùng biển Việt Nam, và Quốc tế.
  • Nhiệt độ môi trường lớn nhất          : 450 C
  • Độ ẩm tương đối lớn nhất          : 95%
  • Nhiệt độ nước lớn nhất                  : 32 0C

 Quy phạm và phân cấp

  • Tàu được thiết kế thỏa mãn : “Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép – Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 21: 2010/ BGTVT”; “Quy phạm phân cấp và đóng tàu quân sự TCVN/QS 1400:2011” và các Công ước có liên quan.
  • Tàu được thiết kế tính năng và kết cấu thỏa mãn cấp không hạn chế, phần trang thiết bị của tàu thỏa mãn cấp I hạn chế.

 Các thông số cơ bản của seri 3 tàu kiểm ngư cỡ trung KN750 loạt 2(KN366, KN367, KN368)

  • Chiều dài lớn nhất Lmax           =    56,0     m
  • Chiều dài tàu L                  =    48,6     m
  • Chiều rộng tàu B                 =    8,20     m
  • Chiều rộng thiết kế BWL             =    8,20     m
  • Chiều cao mạn D                       4,30     m
  • Chiều chìm trung bình toàn tải d                  =    3,10     m
  • Lượng chiếm nước toàn tải W                =    770      tấn
  • Vận tốc lớn nhất đến 18,0 hải lý/ giờ
  • Thuyền viên và cán bộ 26 người
  • Thời gian hoạt động trên biển đến 60 ngày đêm
  • Tầm hoạt động (ở vận tốc hành trình kinh tế 12 – 13 hải lý/ giờ) : 5000 hải lý
  • Sức chịu sóng/ gió cấp 9/ 12