Thủ tục nhập khẩu du thuyền

14:21 - 04/10/2021

Việc sở hữu những chiếc du thuyền đẳng cấp, sang trọng đang thu hút rất nhiều doanh nhân và đại gia Việt cũng như các công ty kinh doanh du thuyền. Nhiều chiếc du thuyền với chi phí từ vài tỉ đồng lên đến hàng triệu USD. Vấn đề ở đây gặp phải chính là thủ tục nhập khẩu du thuyền này về Việt Nam ra sao? Thuế nhập khẩu, thuế TTĐB như thế nào?

Việc sở hữu những chiếc du thuyền đẳng cấp, sang trọng đang thu hút rất nhiều doanh nhân và đại gia Việt cũng như các công ty kinh doanh du thuyền. Nhiều chiếc du thuyền với chi phí từ vài tỉ đồng lên đến hàng triệu USD. Vấn đề ở đây gặp phải chính là thủ tục nhập khẩu du thuyền này về Việt Nam ra sao? Chính sách thuế nhập khẩu, thuế TTĐB như thế nào?

1.Chính sách mặt hàng:

- Căn cứ Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15/51/2018 của Chính phủ thì mặt hàng du thuyền mới 100% không thuộc danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu hay danh mục hàng hóa nhập khẩu theo giấy phép và thuộc diện quản lý chuyên ngành.

- Căn cứ Điều 35 Nghị định 161/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ về đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển quy định:

Điều 35. Thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu tàu biển:

Căn cứ quyết định mua, bán, đóng mới tàu biển; hợp đồng mua, bán, đóng mới tàu biển; biên bản giao nhận tàu biển và văn bản xác nhận trạng thái kỹ thuật tàu biển của Cục Đăng kiểm Việt Nam sau khi thực hiện kiểm tra lần đầu đối với tàu biển nhập khẩu, cơ quan hải quan có trách nhiệm làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu tàu biển. Việc kiểm tra thực tế tàu biển xuất khẩu, nhập khẩu được thực hiện tại Việt Nam hoặc các địa điểm khác do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quyết định”.

2. Kiểm tra chuyên ngành:

Mặt hàng tàu biển nhập khẩu phải thực hiện đăng kiểm. Thủ tục đăng kiểm được quy định tại Thông tư 40/2016/TT-BGTVT ngày 07/12/2016 của Bộ Giao thông vận tải.

3. Thuế tiêu thụ đặc biệt:

Căn cứ Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt ban hành tại Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 70/2014/QH13 ngày 26/11/2014 thì mặt hàng du thuyền có mức thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt là 30%.

Theo quy định tại khoản 1, Điều 1 Nghị định số 14/2019/NĐ-CP ngày 1/2/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Khoản 3, Điều 3 Nghị định số 108/2015/NĐ-CP ngày 28/10/2015 của Chính phủ qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế TTĐB quy định đối tượng không chịu thuế : "3. Tàu bay, du thuyền sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hóa, khách du lịch; tàu bay sử dụng cho mục đích: phun thuốc trừ sâu, chữa cháy, quay phim, chụp ảnh, đo đạc bản đồ, an ninh, quốc phòng".

Theo quy định tại công văn số 11623/BTC-TCHQ ngày 19/8/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn: "Để xác định tàu bay, du thuyền nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế TTĐB, ngoài hồ sơ nhập khẩu theo qui định, cơ sở kinh doanh nhâp khẩu phải nộp cho cơ quan Hải quan nơi mở tờ khai nhập khẩu bản photocopy Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có chức năng kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, khách du lịch (có sao y bản chính hoặc công chứng); văn bản cam kết sử dụng tàu bay du thuyền nhập khẩu vào mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách và kinh doanh du lịch và cam kết nộp bổ sung cho cơ quan Hải quan các giấy tờ được cơ quan có thẩm quyền cấp phép lưu hành ngay sau khi được cấp phép".

4. Về hồ sơ, thủ tục hải quan:

Hồ sơ thủ tục nhập khẩu hàng hóa thực hiện theo quy định tại điều 16 và điều 18 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 5 và khoản 7 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018) của Bộ Tài chính.

Du thuyền và các loại tàu thuyền khác thuộc PHỤ LỤC 1-DANH MỤC SẢN PHẨM, HÀNG HÓA NHÓM 2 BẮT BUỘC PHẢI CHỨNG NHẬN VÀ CÔNG BỐ HỢP QUY ban hành theo Thông tư số 39/2016/TT-BGTVT ngày 06/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải và thời điểm kiểm tra trước thông quan khi nhập khẩu.

*Lưu ý: Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Luật thuế Hải quan cho ngành hàng này được cập nhật liên tục, để nhận được tư vấn đầy đủ và đúng luật, Quý khách vui lòng liên hệ với chuyên viên tư vấn của EZ SHIPPING: